Tập tin Hương Lam số 37- Câu hỏi trắc nghiệm dành cho bậc Định

Created on Sunday, 09 May 2021 04:30

 

TU HỌC BẬC ĐỊNH

 

1/ Thái Hư đại sư là :

a) Người đứng đầu trong dòng Lâm tế chánh tông.

b) Nhân vật vĩ đại của truyền thừa tư tưởng Phật giáo thế kỷ 19.

c) Người khởi xướng chấn hưng Phật giáo Trung Quốc.

d) Người đầu tiên truyền bá Đạo Phật vào Việt Nam.

2/ Tại Việt Nam, những người viết về Tiểu sử của ngài Huyền Trang gồm có:

a) Hoà thượng Thích Minh Châu, Hoà thượng Thích  Thiện Hoa, Cư sĩ Võ Đình Cường, Học giả Trần Hà.

b) Hoà thượng Thích Minh Châu, Cư sĩ Võ Đình Cường, Học giả Trần Hà, Học giả Nguyễn Hiến Lê.

c) Hoà thượng Thích  Thiện Hoa, Cư sĩ Võ Đình Cường, Học giả Nguyễn Hiến Lê, Học giả Lê Văn Lan.

d) Hoà Thượng Thích Thiện Siêu, Hoà thượng Thích Nhất Hạnh, Cư sĩ Võ Đình Cường, Cư sĩ Nguyễn Thắng Nhu.

3/ Dưới góc nhìn của thế giới, ngài Huyền Trang là:

a) Một triết gia

b) Một văn hào

c) Một nhà khoa học

d) Một Pháp sư đi hành hương ở đất Phật

4/ 6 câu đầu trong Thi kệ truyền thừa

" Thiệt tế đại đạo

Tánh hải thanh trừng

Tâm nguyên quảng nhuận

Đức bổn từ phong

Giới định phước huệ

Thể dụng viên thông"

… là của:

a)  Ngài Huệ Năng

b) Ngài Tỳ Ni Đa Lưu Chi

c) Ngài Liễu Quán

d) Ngài Giác Nguyên

5/  Thiền sư Liễu Quán  (năm sinh - năm mất)

a) 1667-1742

b) 1669- 1741

c) 1697-1802

d) 1677- 1750

6/ Năm 1934, Hội Phật giáo Bắc kỳ thành lập, trụ sở đặt tại:

a) Chùa Quán Sứ

b) Chùa Diên Hựu

c) Chùa Tam Chúc

d) Chùa Dâu

7/ Trong công cuộc chấn hưng Phật giáo Việt Nam, năm 1951 có 2 tổ chức được thành lập, đó là:

a) Hội nghiên cứu Phật học Nam Việt , Hội Việt Nam Phật học.

b) Hội Nam kỳ nghiên cứu Phật học, Tổng Hội Phật học Nam kỳ.

c) Hội Phật giáo Thống nhất Việt Nam , An Nam Phật học hội.

d) Giáo Hội Tăng già Nam Việt, Hội Phật học Nam Việt.

8/ Đại hội đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ VIII, NK 2017-2022, diễn ra tại Hà Nội (từ ngày 21-22/11/2017), Hội đồng trị sự (HĐTS) GHPGVN nhiệm kỳ III, suy cử và thống nhất Chủ tịch HĐTS là:

a) Hoà Thượng Thích Thiện Pháp

b) Hoà Thượng Thích Thiện Nhơn

c) Hoà Thượng Thích Thiện Tâm

d) Hoà Thượng Thích Thanh Nhiễu

9/ Năm 1964, Giáo Hội Phật giáo Việt Nam Thống nhất ra đời và trở thành cơ quan lãnh đạo sinh hoạt Phật giáo tại miền Nam Việt Nam do:

a)  Hòa thượng Thích Tịnh Khiết (1891 - 1973) là Tăng thống.

b) Hòa thượng Thích Trí Thủ (1909 - 1984) là Tăng thống.

c) Hòa thượng Thích Đôn Hậu (1905-1992) là Tăng thống.

d) Hòa thượng Thích Trí Tịnh (1917 - 2014) là Tăng thống.

10/ Năm 1980, Ban vận động thống nhất Phật giáo ra đời, do:

a)  Hoà thượng Thích Đôn Hậu làm trưởng ban.

b) Hoà thượng Thích Đức Nhuận làm trưởng ban.

c) Hòa thượng Thích Trí Thủ làm trưởng ban.

d) Hoà thượng Thích Thiện Nhơn làm trưởng ban.

11/ Với Phật tử, mục đích tu tập Bát Quan Trai là:

a) Trở thành người Phật tử chân chính, biết hành thiện nhằm mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.

b) Tu hành theo lời Phật dạy như chư vị Tu sĩ nhằm ích nước lợi đời.

c) Hiểu được những giá trị đạo đức và áp dụng nó vào cuộc sống đời thường, mang đến nhiều điều tốt đẹp cho bản thân và những người chung quanh.

d) Sống tốt đời đẹp đạo, liễu tri được sinh tử, an lạc cõi trời.

12/ Giới thứ tư trong Bát Quan Trai là:

a) Không tà dâm.

b) Không nói dối.

c) Không trộm cướp.

d) Không nằm ngồi giường cao đẹp.

13/ Bát Quan Trai  được hiểu là:

a) Tám cửa ải chặn đứng các pháp bất thiện.

b) Trì giới để phát triển phần thanh tịnh, những phẩm chất tốt đẹp bên trong ta.

c) Tập quen với đời sống để thấy được những giá trị cao quý của Phật pháp.

d) Tất cả câu trên đều đúng.

14/ Tứ Diệu Đế chỉ rõ sự thật về:

a) Giải quyết những bế tắc trong cuộc sống và hướng đến chân trời Chân-Thiện-Mỹ.

b) Cuộc sống khổ đau của con người, về nguồn gốc nguyên nhân dẫn đến đau khổ, về sự chấm dứt đau khổ và phương pháp thực hành dẫn đến việc chấm dứt khổ đau.

c) Phương pháp hành trì Tịnh độ cầu vãng sanh cực lạc.

d) Phương pháp hành Thiền, giải quyết tận nguồn gốc vô minh, nghiệp chướng.

15/ Quan niệm về Khổ trong Khổ đế (Tứ Diệu đế) là:

a) Cầu bất đắc khổ- Tử khổ - Ngũ ấm xí thạnh khổ.

b) Sinh tử khổ - Ái biệt ly khổ- Bất lạc khổ.

c) Khổ khổ - Hoại khổ - Hành khổ.

d) Sinh khổ - Lão khổ- Tử khổ.

16/ Phạm trù cơ bản nhất về chân lý cuộc sống mà đức Phật chỉ dạy là:

a) Vô thường- Khổ -Vô ngã

b) Tham- Sân- Si

c) Chấp ngã - Kiêu mạn- Ác kiến

d) Vô thường- Vô ngã- Không

17/  Ba phiền não căn bản khiến con người luôn trầm luân với khổ đau, đó là:

a) Tham lam, giận dữ và si mê thiếu trí tuệ.

b) Đố kỵ , tham luyến , ích kỷ

c) Chấp ngã, kiêu mạn, ác kiến

d) Tà vậy, tham cầu danh sắc, dối trá.

18/ Tứ Niệm xứ gồm có (theo trình tự):

a) Quán thân bất tịnh, Quán pháp vô ngã, Quán thọ thị khổ, Quán tâm vô thường.

b) Quán thân bất tịnh, Quán thọ thị khổ, Quán tâm vô thường, Quán pháp vô ngã.

c) Quán thân bất tịnh, Quán pháp vô ngã, Quán tâm vô thường, Quán thọ thị khổ.

d) Quán tâm vô thường, Quán thân bất tịnh,  Quán pháp vô ngã, Quán thọ thị khổ.

19/ "Quán thân bất tịnh" được hiểu là:

a) Tập trung tư tưởng để nhận biết những điều tốt xấu trong mỗi hành động do chính ta tạo nên.

b) Tập trung tư tưởng để quan sát một cách tường tận về sự dơ bẩn của cái thân ta.

c) Sự vận động không ngưng nghỉ giữa các giác quan nhận thức trong con người chính ta.

d) Nhận biết sự đổi thay hình tướng trong từng phút giây.

20/ Kinh Pháp Cú có câu: ”Người không học như cây thịt thấy, học không hành như đãy dựng đồ”. Là một Huynh trưởng, tất nhiên không thể là “ cây thịt thấy” và cũng không thể là “ đãy đựng đồ”. Hành ở đây tức là:

a) Văn

b) Tư

c) Tu

d) Cả 3 ý trên.

21/ Với hành trì "Văn- Tư- Tu", "Văn" được hiểu là: 

a)  Ðưa ra những nhận định, suy luận, đánh gíá quyết định.

b)  Hành trì theo lời Phật dạy nhằm đến mục đích an lạc trong hiện tại và tiến đến quả vị Niết bàn.

c) Tập trung các dử kiện nghe, thấy, trình bày, ghi nhận.

d)  Lập chương trình, phương án thực hiện.

22/ Nếu chúng ta làm việc thiện, bố thí  mà sanh giàu có với tâm chính trực, bất tùy phân biệt, kết quả đồng thời, cũng có nghĩa là: 

a) Chúng ta tu tuệ.

b) Chúng ta tu phước.

c) Chúng ta tu hạnh.

d) Chúng ta tu hành.

23/ Năm uẩn là năm yếu tố hay năm nhóm kết hợp lại tạo thành con người; hay nói cách khác, con người là một hợp thể của năm yếu tố:

a) Sanh - Lão - Bệnh- Tử - Khổ.

b) Sắc - Thọ - Tưởng- Hành- Thức.

c) Tín căn - Tấn căn - Niệm căn - Định căn - Huệ căn.

d) Kiếp trược - Kiến trược- Phiền não trược - Chúng sanh trược-  Mạng trược.

24/ Ngũ uẩn thanh tịnh khi:

a) Sống trong tinh thần lục hoà.

b) Biết hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung.

c) Khi tâm chấp trước và tham luyến được rũ bỏ.

d) Sống làm thiện lành, tích cầu phước báu.

25/ Lục độ là 6 hạnh được hiểu là:

a) Sáu điều răn dạy của đức Phật giúp hành giả vượt qua mọi khổ ách.

b) Có thể đưa hành giả và chúng sanh vượt qua mê mờ đau khổ thẳng tới cảnh giới an lạc thanh tịnh.

c) Sáu con đường tu hạnh bồ đề.

d) Sáu hạnh lực giúp hành giả "chỉ ác mạt tác".

26/ Sáu hạnh (theo trình tự) là :

a)  Bố thí Ba La Mật, Trì giới Ba La Mật, Nhẫn nhục Ba La Mật, Tinh tấn Ba La Mật, Thiền định Ba La Mật, Trí tuệ Ba La Mật.

b) Bố thí Ba La Mật, Trì giới Ba La Mật, Nhẫn nhục Ba La Mật, Tinh tấn Ba La Mật, Trí tuệ Ba La Mật, Thiền định Ba La Mật .

c) Bố thí Ba La Mật, Trì giới Ba La Mật, Thiền định Ba La Mật, Nhẫn nhục Ba La Mật, Tinh tấn Ba La Mật, , Trí tuệ Ba La Mật.

d) Bố thí Ba La Mật, Trì giới Ba La Mật, Trí tuệ Ba La Mật, Nhẫn nhục Ba La Mật, Tinh tấn Ba La Mật, Thiền định Ba La Mật.

27/ Nói đến công năng Hạnh Bố thí Ba La Mật cần nhận rõ hai điểm, đó là:

a)  Bố thí hữu hạn và Bố thí vô hạn.

b) Bố thí tự lợi và Bố thí tư lợi.

c) Bố thí chấp tướng và Bố thí không chấp tướng.

d) Bố thí chân chính và Bố thí không chân chính.

28/ Thời điểm hiện nay, Phân ban GĐPT đang thực hiện Nội Quy Phân Ban Gia đình Phật tử  (Ban hành theo Quyết định số 257/2013/QĐ.HĐTS ngày:

a) 17 tháng 7 năm 2013 của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

b) 18 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam/

c) 19 tháng 9 năm 2013 của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam/

d) 20 tháng 10 năm 2013 của Ban Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam/

29/ Trong Nội quy GĐPT (2013), Bài ca chính thức của GĐPT  (bài Sen trắng) được nêu tại:

a) Điều 9- Chương II

b) Điều 11 - Chương II

c) Điều 13 - Chương III

d)  Điều 18 - Chương IV

30/ Trại huấn luyện Huynh Trưởng Bình Thuận  tổ chức tại Mũi Né (có sự tham dự của Ban Huynh trưởng Tỉnh Bình Tuy lúc bấy giờ) là vào năm nào?

a) 1964

b) 1965

c) 1967

d) 1973

31/ Trưởng ban GĐPT Bình Thuận NK 1972-1974 là:

a) Huynh trưởng Tâm Quang Nguyễn Văn Mẫn

b) Huynh trưởng Lệ Đạo Trương Văn Trọng

c) Huynh trưởng Thục Thời Đỗ Nhữ

d) Huynh trưởng Lệ Quang Lê Văn Đông

32/  Hiện nay, BHD Phật tử tỉnh Bình Thuận có các phân ban (PB) đang sinh hoạt là:

a) PB Thanh Thiếu niên Phật tử- PB Gia đình Phật tử.

b) PB Cư sĩ  Phật tử - PB Gia đình Phật tử.

c) PB Nam nữ Phật tử - PB Gia đình Phật tử.

d) PB Cư sĩ Phật tử- PB Phật tử  dân tộc.

33/ Trong chương trình tu học bậc Tung bay (ngành Đồng) hiện đang áp dụng, phần "Hoạt động Thanh niên và Xã hội" có nội dung:

a) Truyền tin bằng cờ, vài tín hiệu cần dùng: Bắt đầu gọi, sẵn sàng, hết tin, lặp lại.

b) Các dấu: Rẽ phải, rẽ trái, mật thư ở đây, nước uống được, nước độc, trại phía này.

c) Mật thư (dùng chữ, số thay ký hiệu Morse).

d) Các nội dung trên đều đúng.

34/ Năm hạnh của người Phật tử nói chung, của các em ngành Đồng nói riêng, đó là:

a) Từ bi - Hỷ xả- Thật thà- Tàm quý- Khoan dung

b) Khiêm tốn -Thật thà- Vâng lời-  Dũng cảm - Đoàn kết

c) Tinh tấn - Hỷ xả- Thanh tịnh- Trí tuệ- Từ bi

d) Tinh tấn - Chuyên cần - Đoàn kết - Cảm thông- Vượt khó

35/ Chuyện Tiền thân- Mẫu chuyện đạo được yêu cầu trong chương trình tu học bậc Tung bay (ngành Đồng) là:

a) Người Đạo sĩ chí hiếu.

b) Con khỉ nhân từ

c) Kính trọn người già

d) Các mẫu chuyện trên đều đúng

36/ Trong chương trình tu học (Phật pháp- Tinh thần- Lịch sử), nội dung " Chánh tín và Chánh kiến trong đạo Phật" được yêu cầu ở bậc:

a)  Chánh Thiện ngành Thiếu

b)  TrungThiện ngành Thiếu

c)  Trung Thiện và Chánh Thiện ngành Thiếu

d) Sơ Thiện và Hướng Thiện ngành Thiếu

 

MỘT SỐ CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG THANH NIÊN KỲ NÀY

1/ Để hình thành một gút dây hoàn hảo cần tập hợp các yếu tố:

a/ Đúng công dụng – chắc chắn – đúng qui cách.

b/ Đúng công dụng – chắc chắn – đúng qui cách – dễ làm

c/ Thẩm mỹ - chắc chắn – dễ làm – dễ tháo

d/ Đúng qui cách - chắc chắn – dễ làm – dễ tháo

2/ Khi dựng lều trại, thường sử dụng các gút:

a/ Quai chèo – Thợ dệt – Bồ câu

b/ Dẹp – Thòng lọng – Thợ dệt

c/ Chụp – Thòng lọng hai chiều – Thợ dệt

d/ a và c đều đúng.

3/ Bộ môn truyền tin ở GĐPT gồm các dạng:

a/ Còi – cờ - đèn – khói

b/ Morse –Semaphore – mật thư

c/ Morse còi –Morse cờ - Semaphore

d/ Còi - chuông mõ – đèn – khói

4/ Tín hiệu  NW (Morse) được dùng khi:

a/ Tập họp

b/ Kết thúc bản tin

c/ Bỏ chữ vùa phát

d/ Bắt đầu bản tin

5/ Tín hiệu  HH (Morse) được dùng khi:

a/ Tập họp

b/ Kết thúc bản tin

c/ Bỏ chữ vùa phát

d/ Bắt đầu bản tin

6/ Phương pháp truyền đạt Morse được xem là hiệu quả nhất thường áp dụng từ ngành Oanh trong GĐPT là:

a/ Tháp Morse

b/ Bảng đối xứng

c/ Theo bản mẫu tự ABC

d/ 05 bản morse

7/ Dấu đi đường được thực hiện bằng:

a/ Phấn – sơn – than – gạch non…

b/ Cành cây – bó cỏ - dấu khắc trên cây

c/ Vật liệu bất kỳ

d/ Tất cả đều đúng.

8/ Yêu cầu khi đặt (vẽ) dấu đi đường:

a/ Bảo mật – chính xác

b/ Đặt ngang tầm mắt – ben phải đường

c/ Dễ thấy – rõ ràng

d/ Cả ba câu trên đểu chưa đúng và đủ.

9/ Mật thư được chia làm các hệ thống:

a/ Số thay chữ - chữ thay chữ - tọa độ - hóa học

b/ Thay thế - dời chỗ - ẩn giấu

c/ Số thay chữ - chữ thay chữ - hóa học - viết ngược

d/ Tọa độ - số thay chữ - ma phương – hoán đổi

10/ Điều kiện để thành lập Mật thư:

a/ Bạch văn – mã Morse – vòng xoay mẫu tự

b/ Nội dung – vòng xoay mẫu tự - chìa khóa

c/ Bạch văn – chìa khóa – bản tin mã hóa

d/ Bản tin – chìa khóa – vòng xoay mẫu tự

11/ Trò chơi lớn được diễn tiến qua các giai đoạn:

a/ Khảo sát địa hình – thiết kế nội dung – vẽ dấu đi đường

b/ Chọn đề tài – giải thích trò chơi – tiến hành trò chơi

c/ Trình bày, giải thích trò chơi – diễn tiến trò chơi – kết thúc

d/ Thiết kế trò chơi – tiến hành trò chơi – khen thưởng

12/ Quả chanh có tác dụng:

a/ Giải khát – giải nhiệt – sát trùng

b/ Giải khát – giải nhiệt – sát trùng – cầm máu

c/ Giải cảm  - cầm máu - làm gia vị

d/ Giải khát – Cầm máu – giải cảm

13/ Đêm lửa trại có các giai đoạn:

a/ Gọi lửa – văn nghệ lửa trại – câu chuyện lửa tàn

b/ Lễ khai mạc –diễn tiến chương trình – bế mạc

c/ Gọi lửa – khai mạc – văn nghệ - bề mạc

d/ Linh động tùy theo tình chất lửa trại

14/ Thành phần tham dự trại Liên Đoàn gồm có:

a/ Các đoàn thuộc các ngành trong cùng huyện thị.

b/ Các đoàn thuộc ngành Nam (Thanh, Thiếu, Oanh) của gia đình

c/ Tất cả các đoàn trong đơn vị

d/ Câu b và c đều đúng.

15/ Biển báo giao thông cũng là dấu đi đường.

a/ Đúng

b/ Sai

 


Áo Lam rong phố (Bảo Lễ)

IMAGE
Em ước gì mình làm chim bay, bay khắp quê nhà...

Bộ tranh cuộc đời Đức Thích Ca Mâu Ni

IMAGE
Bộ tranh cuộc đời Đức Phật

NHẠC GĐPT - PART 2

IMAGE
Đường Lam - Anh em ta về - Kết dây thân tình - Đoàn Lam non - Mừng Thầy đến - Nào về đây - Lửa Trại đêm nay - Hát to...

Bài hát sinh hoạt - P1

IMAGE
Càng đông càng vui- Bốn phương họp mặt - Tiếng chim ca -Nhảy lửa-  Một Mẹ trăm con - 15 phút đồng hồ - Đôi tay trên...

bài hát TIẾNG CHIM CA (Vũ Đức Sao Biển )

IMAGE
Nhạc phẩm TIẾNG CHIM CA - Tác giả: Vũ Đức Sao Biển 

Lời phật dạy

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó là truyền thuyết.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó thuộc về truyền thống.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được nhiều người nhắc đến hay tuyên truyền.

Nghèo nàn bố thí là khó. Giàu sang học đạo là khó.  Bỏ thân mạng quyết chết là khó. Thấy được kinh Phật là khó.Sanh vào thời có Phật là khó. Nhẫn sắc, nhẫn dục là khó. Thấy tốt không cầu là khó.  Bị nhục không tức là khó.  Có thế lực không dựa là khó Gặp việc vô tâm là khó.
"Cạo bỏ râu tóc để trở thành vị Sa môn, lãnh thọ giáo pháp của Phật thì phải xả bỏ của cải thế gian, mong cầu vừa đủ, giữa ngày ăn một bữa, dưới gốc cây ở một đêm, cẩn thận không trở lại lần thứ hai. Ðiều làm cho người ta ngu muội là ái dục"

- Chớ vội tin điều gì, khi điều đó được căn cứ trên những dữ kiện hời hợt.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được sức mạnh và quyền uy ủng hộ.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được các nhà truyền giáo hay đạo sư của mình tuyên thuyết.

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được ghi lại trong sách vở hay kinh điển.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó lý luận siêu hình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó phù hợp với lập trường của mình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy phù hợp với định kiến của mình.