KHÁI NIỆM VỀ TAM GIỚI

Created on Tuesday, 22 March 2016 07:13

TAM GIỚI

 

Tam giới (zh. 三界, sa. triloka, traidhātuka, trayo dhātava, pi. tisso dhātuyo, bo. khams gsum ཁམས་གསུམ་), cũng được gọi là Tam hữu (zh. 三有), là ba cõi của Vòng sinh tử, là nơi mà loài Hữu tình tái sinh trong theo hướng Lục đạo (sa. gati). Khái niệm Tam giới này có thể hiểu là Vũ trụ quan của đạo Phật.

Nội dung

 Tam giới bao gồm:

1. Dục giới (; s, p: kāmaloka, kāmadhātu, bo. `dod khams འདོད་ཁམས་, `dod pa`i khams འདོད་པའི་ཁམས་), có Ái dục về giới tính và những ái dục khác.

Trong dục giới có 6 loại hữu tình sau:

1. Địa ngục (zh. 地獄; naraka)

2. Ngạ quỷ (zh. 餓鬼, sa. preta)

3. Súc sinh (畜生, sa. paśu)

4. Loài người (人世, sa. nāra)

5. A-tu-la (阿修羅; asura)

6. Cõi Thiên ở cõi dục (lục dục thiên 六欲天):

Tứ thiên vương (zh. 四天王, sa. cāturmahārājika);

Đao lợi (忉利) hay Tam thập tam thiên (三十三天, sa. trayastriśa);

Dạ-ma (夜摩, sa. yāmadeva) hoặc Tu-dạ-ma thiên (須夜摩天, sa. suyāma);

Đâu-suất thiên (兜率天, sa. tuita);

Hoá lạc thiên (化樂天, sa. nirmāarati);

Tha hoá tự tại thiên (他化自在天, sa. paranirmitavaśavarti);

2. Sắc giới (zh. 色界, sa. rūpaloka, rūpadhātu, bo. gzugs khams གཟུགས་ཁམས་): các vị ở đây thuộc nam tính nhưng đã chấm dứt mọi dục tính, ăn uống, nhưng còn có khoái lạc. Đây là thế giới của các thiên nhân trong cõi Thiền (sa. dhyāna). Hành giả tu tập thiền định có thể tái sinh trong cõi sắc. Sắc giới gồm bốn cõi, mỗi cõi lại được chia làm nhiều cõi thiên khác nhau:

-  Sơ thiền thiên (zh. 初禪天) với ba cõi thiên sau:

- Phạm thân thiên (zh. 梵身天, sa. brahmakāyika);

- Phạm phụ thiên (zh. 梵輔天, sa. brahmapurohita);

- Đại phạm thiên (大梵天, sa. mahābrahmā).

Có hệ thống ghi thêm cõi thiên thứ tư của Sơ thiền thiên là Phạm chúng thiên (zh. 梵眾天, sa. brahmaparśadya).

- Nhị thiền thiên (二禪天) với ba cõi sau:

- Thiểu quang thiên (少光天, sa. parīttābha);

- Vô lượng quang thiên (無量光天, sa. apramāābha);

Cực quang tịnh thiên (極光淨天, sa. abhāsvara, cựu dịch là Quang âm thiên 光音天).

- Tam thiền thiên (三禪天) bao gồm:

- Thiểu tịnh thiên (少淨天, sa. parīttaśubha);

- Vô lượng tịnh thiên (無量淨天, sa. apramāaśubha);

- Biến tịnh thiên (遍淨天, sa. śubhaktsna).

- Tứ thiền thiên (四禪天) gồm có:

- Vô vân thiên (無雲天, sa. anabhraka);

- Phúc sinh thiên (福生天, sa. puyaprasava);

- Quảng quả thiên (廣果天, sa. bhatphala);

- Vô tưởng thiên (無想天, sa. asājñika);

- Vô phiền thiên (無煩, sa. avha);

- Vô nhiệt thiên (無熱, sa. atapa);

- Thiện kiến thiên (善見天, sa. sudarśana);

- Sắc cứu kính thiên (色究竟天, sa. akaniṣṭha);

- Hoà âm thiên (和音天, sa. aghaniṣṭha);

- Đại tự tại thiên (大自在天, sa. mahāmaheśvara).

         Có sách xếp Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu kính thiên, Hoà âm thiên dưới tên Tịnh phạm thiên (淨梵天), không thuộc về Tứ thiền thiên.

3. Vô sắc giới (無色界, sa. arūpaloka, arūpadhātu, bo. gzugs med khams གཟུགས་མེད་ཁམས་, gzugs med kyi khams གཟུགས་མེད་ཀྱི་ཁམས་): thế giới này được tạo dựng thuần tuý bằng tâm thức và gồm Bốn xứ (sa. arūpasamādhi). Vô sắc giới gồm:

- Không vô biên xứ (zh. 空無邊處, sa. ākāśanantyāyatana);

- Thức vô biên xứ (zh. 識無邊處, sa. vijñānanantyāyatana);

- Vô sở hữu xứ (zh. 無所有處, sa. ākicanyāyatana);

- Phi tưởng phi phi tưởng xứ (zh. 非想非非想處, sa. naivasajñā-nāsajñāyatana)

Hành giả tu học Tứ thiền bát định có thể tái sinh vào bốn xứ này.

 

 


Áo Lam rong phố (Bảo Lễ)

IMAGE
Em ước gì mình làm chim bay, bay khắp quê nhà...

Bộ tranh cuộc đời Đức Thích Ca Mâu Ni

IMAGE
Bộ tranh cuộc đời Đức Phật

NHẠC GĐPT - PART 2

IMAGE
Đường Lam - Anh em ta về - Kết dây thân tình - Đoàn Lam non - Mừng Thầy đến - Nào về đây - Lửa Trại đêm nay - Hát to...

Bài hát sinh hoạt - P1

IMAGE
Càng đông càng vui- Bốn phương họp mặt - Tiếng chim ca -Nhảy lửa-  Một Mẹ trăm con - 15 phút đồng hồ - Đôi tay trên...

bài hát TIẾNG CHIM CA (Vũ Đức Sao Biển )

IMAGE
Nhạc phẩm TIẾNG CHIM CA - Tác giả: Vũ Đức Sao Biển 

Lời phật dạy

Nghèo nàn bố thí là khó. Giàu sang học đạo là khó.  Bỏ thân mạng quyết chết là khó. Thấy được kinh Phật là khó.Sanh vào thời có Phật là khó. Nhẫn sắc, nhẫn dục là khó. Thấy tốt không cầu là khó.  Bị nhục không tức là khó.  Có thế lực không dựa là khó Gặp việc vô tâm là khó.

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được ghi lại trong sách vở hay kinh điển.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó lý luận siêu hình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó phù hợp với lập trường của mình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy phù hợp với định kiến của mình.

"Cạo bỏ râu tóc để trở thành vị Sa môn, lãnh thọ giáo pháp của Phật thì phải xả bỏ của cải thế gian, mong cầu vừa đủ, giữa ngày ăn một bữa, dưới gốc cây ở một đêm, cẩn thận không trở lại lần thứ hai. Ðiều làm cho người ta ngu muội là ái dục"

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó là truyền thuyết.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó thuộc về truyền thống.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được nhiều người nhắc đến hay tuyên truyền.

- Chớ vội tin điều gì, khi điều đó được căn cứ trên những dữ kiện hời hợt.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được sức mạnh và quyền uy ủng hộ.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được các nhà truyền giáo hay đạo sư của mình tuyên thuyết.