Hương Lam số 33- Ôn tập Phật pháp Bậc Trì

Created on Monday, 30 December 2019 09:42

PHẬT PHÁP (ÔN TẬP BẬC TRÌ)

                                    PHẦN 1

1/ Theo truyền thuyết, vua A Dục chính là:

a) Cậu bé dâng cúng thành trì làm bằng đất sét cho đức Phật trên đường Ngài du hóa.

b) Hiện thân của Long Vương tắm mát đức Phật trong khi Ngài thiền định.

c) Bất Huyến thái tử, con vua Vô Trách Niệm, hết lòng tin kính, sắm đủ các món ngon quý và đem những đồ trân trọng của mình mà dâng cúng cho Phật.

d) Thái tử Phổ Quang hiệu Thiện Huệ, con vua Ðăng Chiếu  (Arcimat) hiệu là Sumedha (Thiện Huệ) cởi áo đương mặc mà trải lên chỗ dơ ướt cho Phật đi qua khỏi lấm chân.

2/ Vua A Dục (Asoka) nổi tiếng bởi:

a) Ông là hoàng đế của một triều đại lớn và hùng mạnh.

b) Đường lối lãnh đạo đầy nhân bản của ông .

c) Là người thừa kế thừa kế vương triều Maurya được tiếp tục củng cố và mở rộng.

d) Là người ở đỉnh cao danh vọng và quyền lực.

3/ Vua A Dục (Asoka) đã xây dựng được một vương quốc thái bình thịnh trị trong lịch sử nhờ vào:

a) Những nỗ lực cá nhân và đường lối lãnh đạo sáng suốt, đầy nhân bản của ông.

b) Dùng "Pháp âm thay trống trận".

c) Dùng tình thương xóa hận thù, dùng thiện nhân thắng hung tàn, lấy thí xả thắng xan tham, dùng chân thật thắng hư ngụy.

d) Các câu trên đều đúng.

4/ Qua quá trình tìm hiểu về vua A Dục (Asoka), Anh Chị nhận thấy câu nào dưới đây để minh họa nhân vật lịch sử này:

a) "Lấy chính nghĩa thắng hung tàn"

b) " Bất bạo động là con đường đi đến hòa bình"

c) " Tự chiến thắng mình hơn chiến thắng người khác"

d) " Nhân nào quả nấy"

5/ Sau khi phế nhà Tề (TQ), lập nhà Lương, Lương Võ Đế đã:

a) Cởi Long bào, mình khoác ca sa sống đời tăng sĩ và trở thành một thiền sư đắc đạo.

b) Ra sức xây dựng đế nghiệp, ủng hộ Nho Giáo và xiển dương Phật Giáo.

c) Lệnh cấm tất cả Nho sĩ nghiên cứu kinh Phật.

d) Không chấp nhận Tam giáo đồng nguyên.

6/ Những lần xả thân của Lương Vũ Đế, có thể kể:

a) Đi kiệu đến chùa Đông Thái, mở lễ hội vô giá. Quyết xã thân, không trở về cung.

b) Đi kiệu đến chùa Đông Thái, không muốn trở về cung.

c) Đến chùa Đồng Thái, mở lễ hội Vô Giá cởi bỏ Hoàng Bào mặc bộ pháp y, ở trong căn phòng giản dị và ở lại sống trong chùa Đồng Thái hơn một tháng.

d) Các sự kiện trên đều đúng.

7/ Bác sĩ Lê Đình Thám đến với Phật giáo vào năm? Nhân dịp ?

a) 1925 nhân dịp viếng thăm chùa Tam Thai (Ngũ Hành Sơn- Đà Nẵng)

b) 1926 nhân dịp viếng cảnh chùa Thiên Mụ (Hà Khê - Huế)

c) 1927 nhân dịp về thăm người anh ở chùa Cổ Am (Hoa Lư- Ninh Bình)

d) 1928 nhân dịp trùng tu chùa Quán Sứ (Hoàn Kiếm- Hà Nội)

8/ Bác sĩ Lê Đình Thám có Pháp danh?Tự? Quê quán?Năm sinh- Năm mất?

a) Tâm Minh; Trừng An; Bình Định; 1889-1939

b) Tâm Minh; Trí Hải; Quảng Nam; 1887-1969

c) Tâm Minh ; Châu Hải ; Quảng Nam; 1897-1969

d) Tâm Minh; Như An; Thừa Thiên Huế; 1897-1959

9/ Cư sĩ Chánh Trí Mai Thọ Truyền giữ chức:

a) Chánh Thư ký Hội Nam Kỳ nghiên cứu Phật học năm 1930

b) Hội trưởng Hội An Nam Phật học Trung kỳ vào năm 1932

c) Chánh Thư ký Giáo hội Tăng già Việt Nam năm 1951

d) Hội trưởng Hội Phật học Nam Việt vào năm 1955

10/ Cư sĩ Chánh Trí Mai Thọ Truyền làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tạp chí:

a) Viên Âm

b) Từ Quang

c) Hải Triều Âm

d) Sống Đạo

11/ Phật giáo Việt Nam thời Lý- Trần được hưng thịnh, có thể kể ở các triều đại:

a) Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, và Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông

b) Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lý Thần Tông và Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông, Trần Dụ Tông

c) Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông và Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông

d) Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Chiêu Hoàng, Lý Nhân Tông và Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Minh Tông

12/ Trong thời Lý-Trần, những thiền sư có nhiều đóng góp vào hai triều đại này trong các công cuộc như văn học, xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc và xiển dương Phật Giáo có thể kể:

a) Thiền sư Vạn Hạnh, Thiền Lão Thiền sư, Mãn Giác Thiền sư, Minh Không Thiền sư, Không Lộ Thiền sư, Pháp Loa Thiền sư,

b) Thiền sư Vạn Hạnh, Pháp Loa Thiền sư, Mãn Giác Thiền sư, Huyền Quang Thiền sư, Huệ Hồng Thiền sư, Viên Chiếu Thiền sư

c) Mãn Giác Thiền sư, Minh Không Thiền sư, Pháp Thuận thiền sư, Không Lộ Thiền sư, Huệ Sinh Thiền sư

d) Thiền sư Đỗ Pháp Thuận, Thiền sư Vạn Hạnh, Thiền Lão Thiền sư, Mãn Giác Thiền sư, Giác Hải Thiền sư, Không Lộ Thiền sư

13/ " Ta xem ngai vàng như chiếc giày rách, bỏ đi lúc nào cũng được.", đó là câu nói của:

a) Vua Lý Thái Tổ

b) Vua Trần Thái Tông

c) Vua Lý Thánh Tông

d) Vua Trần Nhân Tông

14/ "Ta yêu con ta cũng như các bậc cha mẹ trong thiên hạ yêu con cái họ. Trăm họ không hay biết nên phạm vào luật pháp, ta rất thương xót. Từ nay các tội bất kỳ nặng hay nhẹ cần răn dạy kỷ lưỡng và nhất nhất đều phải khoan giảm…", là lời của vị vua:

a) Lý Thái Tổ

b) Trần Thái Tông

c) Lý Thánh Tông

d) Trần Nhân Tông

15/ Thiền phái duy nhất của thời nhà Trần (đầu thế kỷ XIII) là:

a) Thảo Đường

b) Tỳ Ni Đa Lưu Chi

c) Vô Ngôn Thông

d) Trúc Lâm

16/ Thời trị vì của Thánh Đức Thái tử (Shotoku, Nhật Bản) đã cho phép thực hiện:

a) Phật giáo du nhập và truyền bá.

b) Giải quyết và tháo gỡ những mâu thuẩn giữ Thần giáo và Phật giáo.

c) Tất cả người dân đều có thể chọn bất cứ tín ngưỡng nào mà mình cảm thấy phù hợp.

d) Tất cả các việc trên đều đúng.

17/ Thái tử Shotoku là một trong những nhân vật được nhiều người biết đến nhất trong lịch sử Nhật Bản, sống và trị vì từ năm:

a) 750-600

b) 752-612

c) 753- 620

d) 754-622

18/ Thiền sư Nguyên Thiều (1648-1728) thời chúa Nguyễn Phúc Chu, trong bài kệ thị tịch của Ngài có 4 câu. Câu cuối của bài kệ là:

a) Liêu liêu không vật không

b) Tịch tịch cảnh vô ảnh

c) Minh minh châu bất dung

d) Đường đường vật phi vật

19/ Thiền sư Nguyên Thiều phụng mệnh chúa Anh Tông (Nguyễn Phúc Trăn) trở về Trung Quốc để:

a) Tìm mời các danh tăng và  cung thỉnh pháp tượng pháp khí.

b) Thỉnh kinh Pháp Hoa về Việt Nam

c) Thỉnh tượng A Di Đà về tôn trí tại chùa Thiên Mụ (Huế)

d) Cầu đạo các vị đồng Tông Lâm Tế.

20/ Chúa Võ Vương - Nguyễn Phúc Khoát (1738 – 1765) quý trọng đạo hạnh của Tổ Liễu Quán, cung kính dâng lên Tổ thụy hiệu:

a) “Chánh Giác Viên Ngộ Hòa Thượng” để khắc vào bia...

b) "Đạt Ngộ Chân Không Hòa Thượng " để khắc vào bia...

c) "Vĩnh Siêu Trí Quả Hòa Thượng " để khắc vào bia...

d) "Vạn Pháp Hòa Thượng " để khắc vào bia...

21/ Trong bài kệ thị tịch của Tổ Liễu Quán có câu :"Kim triêu nguyện mãn hoàn gia lý", được hiểu là:

a) "Sáng nay nguyện mãn về quê cũ"

b) "Cửa nhà xưa nắng trải tràn đầy"

c) "Đường quê lấp lánh tựa vàng ròng"

d) "Thỏa chí vẫy vùng nếp gia phong"

22/ Nơi tổ chức kiết tập kinh điển lần thứ nhất tại:

a) Thành Tỳ Xá Ly (Vesali)

b) Thành Vương Xá ((Rājagaha) 

c) Tịnh xá Kỳ Viên (Jetavana)

d) Vườn Lâm Tỳ Ni (Lumbini)

23/ Nội dung tỏ rõ trong kỳ kiết tập Kinh điển lần thứ nhất là:

a) Theo  tinh thần của Phật giáo là "Tùy duyên mà bất biến, bất biến mà vẫn tùy duyên"..

b) Soạn ra ba bộ luận: kinh sớ, luật sớ, và luận sớ, gồm ba mươi vạn bài tụng.

c) Tất cả đều đồng ý giữ nguyên những gì Phật chế, nhưng tùy nghi áp dụng, không thêm cũng không bớt.

d) Cho phép thành lập Thượng Tọa bộ, Đại Chúng bộ.

24/  Kỳ kiết tập kinh điển lần thứ hai vào thời gian:

a) Ngay sau khi đứcThế tôn nhập niết bàn.

b) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 100 năm.

c) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 200 năm.

d) Không xác định thời gian.

25/ Sự kiện "10 điều phi pháp" được đưa ra trong kỳ kiết tập Kinh điển lần thứ?

a) Nhất

b) Nhì

c) Ba

d) Tư

26/ Kỳ kiết tập Kinh điển lần thứ ba được tổ chức vào năm? Do ai đề xướng và bảo trợ?

a) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 120 năm, do Vua A Xà Thế (Ajatashatru) đề xướng và bảo trợ.

b) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 180 năm, do Vua Tần Bà Sa La (Bimbisāra) đề xướng và bảo trợ

c) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 218 năm, do Vua A Dục (Ashoka) đề xướng và bảo trợ

d) Sau khi đức Thế tôn nhập niết bàn 200 năm, do Vua Chandragupta đề xướng và bảo trợ.

27/ Vị chủ tọa cuộc kết tập Kinh điển lần thứ ba là:

a) Ca Diếp (Kassapa)

b) A Nan Đà (Ananda)

 c) Trưởng lão Mục Kiền Liên Tử Ðế Tu (Moggaputta - Tissa).

d) A Nhã Kiều Trần Như ( Ajñāta Kauṇḍinya)

(Còn tiếp)


Áo Lam rong phố (Bảo Lễ)

IMAGE
Em ước gì mình làm chim bay, bay khắp quê nhà...

Bộ tranh cuộc đời Đức Thích Ca Mâu Ni

IMAGE
Bộ tranh cuộc đời Đức Phật

NHẠC GĐPT - PART 2

IMAGE
Đường Lam - Anh em ta về - Kết dây thân tình - Đoàn Lam non - Mừng Thầy đến - Nào về đây - Lửa Trại đêm nay - Hát to...

Bài hát sinh hoạt - P1

IMAGE
Càng đông càng vui- Bốn phương họp mặt - Tiếng chim ca -Nhảy lửa-  Một Mẹ trăm con - 15 phút đồng hồ - Đôi tay trên...

bài hát TIẾNG CHIM CA (Vũ Đức Sao Biển )

IMAGE
Nhạc phẩm TIẾNG CHIM CA - Tác giả: Vũ Đức Sao Biển 

Lời phật dạy

"Cạo bỏ râu tóc để trở thành vị Sa môn, lãnh thọ giáo pháp của Phật thì phải xả bỏ của cải thế gian, mong cầu vừa đủ, giữa ngày ăn một bữa, dưới gốc cây ở một đêm, cẩn thận không trở lại lần thứ hai. Ðiều làm cho người ta ngu muội là ái dục"

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được ghi lại trong sách vở hay kinh điển.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó lý luận siêu hình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó phù hợp với lập trường của mình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy phù hợp với định kiến của mình.

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó là truyền thuyết.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó thuộc về truyền thống.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được nhiều người nhắc đến hay tuyên truyền.

- Chớ vội tin điều gì, khi điều đó được căn cứ trên những dữ kiện hời hợt.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được sức mạnh và quyền uy ủng hộ.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được các nhà truyền giáo hay đạo sư của mình tuyên thuyết.

Nghèo nàn bố thí là khó. Giàu sang học đạo là khó.  Bỏ thân mạng quyết chết là khó. Thấy được kinh Phật là khó.Sanh vào thời có Phật là khó. Nhẫn sắc, nhẫn dục là khó. Thấy tốt không cầu là khó.  Bị nhục không tức là khó.  Có thế lực không dựa là khó Gặp việc vô tâm là khó.