Tập tin HƯƠNG LAM số 28 -Trắc nghiệm Phật pháp-Tinh thần-Lịch sử- Tổ chức: Bậc Định (tt)

Created on Friday, 12 October 2018 09:31

TRẮC NGHIỆM PHẬT PHÁP TINH THẦN- LỊCH SỬ

BẬC ĐỊNH

 (Tiếp theo số 27)

41/ Tứ niệm xứ do Đức Thế tôn thuyết giảng:

a) Giúp chúng ta nhận diện được sự thật của tự nhân, tha nhân và xã hội.

b) Là bốn nền tảng của chánh niệm (Thân, Thọ, Tâm, Pháp)

c) Là phương pháp hành Thiền.

d) Cả 3 ý trên đều đúng.

42/ Ý nghĩa của Quán thọ thị khổ trong Tứ niệm xứ được hiểu là:

a) Quán niệm và ghi nhận những cảm giác dễ chịu (lạc thọ), khó chịu (khổ thọ) hay bình thường (xả thọ), biết rõ tính cách sanh diệt của chúng, nhờ đó hành giả thoát ra được sự ràng buộc của những cảm giác.

b) Phép quán dạy cho người ta bớt tham.

c) Không thọ nhận để tránh mọi khổ đau.

d) Đời là bể khổ nên có thân mạng cũng khổ.

43/ Để quán niệm về Tâm (Quán tâm vô thường), cần hiểu là:

a) Dùng tâm để quán tâm.

b) Tâm chúng ta không cố định tại một chỗ nào cả, mà nó thường xuyên biến chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, tùy theo điều kiện khách quan hay chủ quan của chủ thể và đối tượng.

c) Tâm không phải là một thực thể tồn tại độc lập. Trên cơ sở đó, tâm không có cái ngã của nó. Tâm sanh là do sắc, thọ, tưởng, hành và thức.

d) Cả 3 ý trên đều đúng.

44/ Người Phật tử tu tập Tứ niệm xứ để được lợi ích *: *(Kinh Niệm xứ, Trung Bộ I).

a) Đây là con đường duy nhất đưa đến thanh tịnh cho chúng sanh, vượt khỏi sầu não, diệt trừ khổ ưu, thành tựu chánh trí, chứng ngộ Niết bàn.

b) Xa lìa nội tâm tự thân lấy ngoại cảnh là phương tiện giải thoát.

c) Tận diệt tham ái, xa lìa tứ đại để chóng thành Phật quả.

d) Rời bỏ chấp ngã để có cuộc sống an lành giữa đời thường.

45/ Bát Chánh đạo là con đường thánh gồm tám chi:

a) Chánh kiến, Chánh ngữ, Chánh pháp, Chánh nghiệp, Chánh trí, Chánh tinh tấn, Chánh niệm và Chánh định.

b) Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh tinh tấn, Chánh niệm và Chánh định.

c) Chánh ngã, Chánh tư duy, Chánh luận, Chánh nghiệp, Chánh mạng, Chánh lực, Chánh niệm và Chánh định.

d) Chánh ngã, Chánh tư duy, Chánh ngữ, Chánh trí, Chánh mạng, Chánh lực, Chánh niệm và Chánh định.

46/ Chánh kiến được hiểu là:

a) Nhận thức rằng tất cả chúng sanh không cùng một bản thể thanh tịnh.

b) Cho rằng: giá trị hiện hữu của thân người và mọi vật xung quanh không tồn tại.

c) Sự nhận thức sáng suốthợp lý trên căn bản của trí tuệ, không còn vướng bụi của tà kiến, mê lầm vọng chấp.

d) Chấp vào thành kiến; quan niệm không bình đẳng giữa người và muôn vật.

47/ Lời nói để bảo vệ Ngã và Ngã sở đó là đi ngược với:

a) Chánh kiến.

b) Chánh ngữ.

c) Chánh mạng.

d) Chánh tư duy

48/ Chánh nghiệp được hiểu là:

a) Hành động theo lẽ phải, biết tôn trọng quyền sống chung của mọi người, mọi loài.

b) Hành động chân chánh là hành động có lương tâm, đạo đức trong địa vị của mình, biết gìn giữ tánh hạnh.

c)  Biết hy sinh chánh đáng để đem lại lợi lạc cho quần sanh.

d) Cả 3 ý trên đều đúng.

49/ Để thực hiện Chánh niệm, người Phật tử có tu học có học cần phải:

a) Nhớ đến những lỗi lầm xưa, đừng để tái phạm trong hiện tại và tương lai.

b) Thấy nỗi khổ của chúng sanh trong luân hồi sanh lòng thương xót, tìm nhiều phương tiện để giúp đỡ họ.

c) 2 ý trên đều đúng.

d) 2 ý trên đều sai.

50/ Công năng tu tập Bát chánh đạo là:

a) Tạo cho tự thân một đời sống chân chánh ích lợi, có thể tạo được một thế giới toàn mỹ.

b) Bản thân sẽ được giàu có, sung túc, tái sanh về cõi tịnh độ.

c) Cuộc sống không sự căng thẳng, buồn nản, tiêu cực, hay đau khổ.

d) Được xã hội kính trọng, mọi người biết ơn mà đáp trả.

51/ Người Huynh trưởng GĐPT với tính chất đặc thù là “khả năng và đạo đức không thể tách rời, trí thức và kinh nghiệm phải được thực hiện nương nhau”, cụm từ trong ngoặc kép được nói bởi:

a) Cư sĩ Lê Đình Thám

b) Huynh trưởng Nguyên Hùng Võ Đình Cường

c) Hòa thượng Thích Thiện Duyên

d) Cư sĩ Tống Hồ Cầm

52/ Từ “ba đời” trong Bát nhã Ba la mật đa Tâm kinh, được hiểu:

a) Tôi – Anh – Chúng ta

b) Đời Ông – Đời Cha – Đời Ta

c) Quá khứ - Hiện tại – Vị lai

d) Trời- Người- ATuLa

53/ Bát chánh đạo là Tam học Giới-Định-Tuệ được nhận thấy ở các chi phần chánh đạo được nêu sau :

a) Giới: Chánh kiến, Chánh tư duy, Chánh định - Định: Chánh ngữ, Chánh mạng, Chánh, Chánh tinh tấn – Tuệ: Chánh kiến, Chánh tư duy.

b) Giới: Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng - Định: Chánh tinh tấn, Chánh niệm , Chánh định- Tuệ: Chánh kiến- Chánh tư duy

c) Giới: Chánh ngữ, Chánh mạng – Định: Chánh tư duy, Chánh định, Chánh kiến – Tuệ: Chánh tinh tấn, Chánh nghiệp, Chánh niệm.

d) Giới: Chánh ngữ, Chánh kiến,  Chánh niệm– Định: Chánh mạng, Chánh nghiệp, Chánh định – Tuệ: Chánh tinh tấn, Chánh Tư duy.

54/ Có người cố chấp theo cái suy nghĩ của riêng mình, không chịu nghe theo lời hay ý thiện của người khác, do vậy, khi nghe người khác thảo luận góp ý, anh ta lấy làm lơ làkhông chú tâm lắng nghe, cũng chẳng dụng tâm suy nghĩ . Do vậy, công việc làm rất khó đạt được kết qủa hoàn mỹ. Đức Phật trực đối hạng người có tập tánh thưa thớt đó, từ bi khuyên nhắc:

a) Cần nên vận dụng Văn-Tư-Tu

b) Cần nên chú trọng Thân-Khẩu-Ý

c) Cần nên diệt Tham-Sân –Si

d) Cần nên thực hành Tứ chánh cần.

55/ Ngũ dục ( Ngũ trần) gồm 5 thứ như sau:

a) Sắc, Tài, Danh, Thực, Thùy.

b) Tài, Sắc, Danh, Ẩm, Thực.

c) Tài, Sắc, Si, Danh, Lợi.

d) Sắc, Tài, Danh, Hương, Vi.

56/ Năng lực nào dẫn chúng sanh vào đường luân hồi?

a) Nhân quả.

b) Tâm phân biệt.

c) Ý ác.

d) Nghiệp

57/  Mình thua người nhiều mà cho là hơn thì thuộc về:

a) Kiêu mạn

b) Quá mạn

c) Mạn quá mạn

d) Ngã mạn

58/ Ngũ uẩn (ngũ ấm) gồm:

a) Sắc, Thọ, Tưởng, Hành, Thức

b) Đất, Nước, Gió, Lửa, Ý tưởng.

c) Nhãn, Nhĩ, Thiệt, Thân, Ý.

d) Xúc, Thọ, Ái, Thủ, Hữu

59/ Văn-Tư-Tu được hiểu là:

a) Tín tâm - Kiến thức- Tu chứng

b) Quán sát - Thực hành- Nghiệm thu

c) Học hỏi - Suy ngẫm -Thực hành

d) Thấy biết - Thiền định- Giải thoát

60/ Lục độ (Lục độ Ba la mật) là một phương pháp tu tập:

a) Thấy rõ sự đau khổ trong thế gian hữu tình.

b) Để được cho và được nhận.

c) Xa lìa bờ ghen tỵ, kỳ thị, hận thù và sầu khổ để tới bờ của Từ, Bi, Hỷ, Xả, của an lạc, hạnh phúc và thảnh thơi.

d) Ngưng lại và xóa bỏ những phiền não có từ quá khứ.


Áo Lam rong phố (Bảo Lễ)

IMAGE
Em ước gì mình làm chim bay, bay khắp quê nhà...

Bộ tranh cuộc đời Đức Thích Ca Mâu Ni

IMAGE
Bộ tranh cuộc đời Đức Phật

NHẠC GĐPT - PART 2

IMAGE
Đường Lam - Anh em ta về - Kết dây thân tình - Đoàn Lam non - Mừng Thầy đến - Nào về đây - Lửa Trại đêm nay - Hát to...

Bài hát sinh hoạt - P1

IMAGE
Càng đông càng vui- Bốn phương họp mặt - Tiếng chim ca -Nhảy lửa-  Một Mẹ trăm con - 15 phút đồng hồ - Đôi tay trên...

bài hát TIẾNG CHIM CA (Vũ Đức Sao Biển )

IMAGE
Nhạc phẩm TIẾNG CHIM CA - Tác giả: Vũ Đức Sao Biển 

Lời phật dạy

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó là truyền thuyết.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó thuộc về truyền thống.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được nhiều người nhắc đến hay tuyên truyền.

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được ghi lại trong sách vở hay kinh điển.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó lý luận siêu hình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó phù hợp với lập trường của mình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy phù hợp với định kiến của mình.

- Chớ vội tin điều gì, khi điều đó được căn cứ trên những dữ kiện hời hợt.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được sức mạnh và quyền uy ủng hộ.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được các nhà truyền giáo hay đạo sư của mình tuyên thuyết.

Nghèo nàn bố thí là khó. Giàu sang học đạo là khó.  Bỏ thân mạng quyết chết là khó. Thấy được kinh Phật là khó.Sanh vào thời có Phật là khó. Nhẫn sắc, nhẫn dục là khó. Thấy tốt không cầu là khó.  Bị nhục không tức là khó.  Có thế lực không dựa là khó Gặp việc vô tâm là khó.
"Cạo bỏ râu tóc để trở thành vị Sa môn, lãnh thọ giáo pháp của Phật thì phải xả bỏ của cải thế gian, mong cầu vừa đủ, giữa ngày ăn một bữa, dưới gốc cây ở một đêm, cẩn thận không trở lại lần thứ hai. Ðiều làm cho người ta ngu muội là ái dục"