Tập tin Hương Lam số 26 - 20 câu hỏi trắc nghiệm Phật pháp bậc Trì -Định

Created on Monday, 23 April 2018 10:18

20  CÂU TRẮC NGHIỆM PHẬT PHÁP -TINH THẦN-LỊCH SỬ

 BẬC TRÌ

Theo chương trình tu học được tu chỉnh tại Hội nghị Đại biểu Huynh Trưởng GĐPT Việt Nam từ ngày 11 đến 14/08/2006 tại Văn phòng 2 Trung Ương GHPGVN, Thiền viện Quảng Đức và Tổ đình Vĩnh Nghiêm

 

1/ “Phóng hạ đồ đao, lập địa thành Phật”. câu nói này để nói về trường hợp của:

a) Vua Trần Thái Tông

b) Thánh Cát Tư Hãn

c) Vua A Dục

d) Đề Bà Đạt Đa

2/ Huấn dụ của Vua A Dục khắc trên vách đá: “Nếu quần chúng sau khi nghe được lời Phật dạy, thực hành, sẽ đạt được lợi ích trong Chánh Pháp”, ý nói:

a) Tin Phật thấy Phật, Nghe Pháp nhận Pháp.

b) Ở hiền gặp lành.

c) Trong không dấy lên vọng tưởng, ngoài không mắc kẹt cảnh trần.

d) Thấm nhuần giáo lý Phật Đà, thực hành lời Phật dạy và đạt được những lợi ích thiết thực cho chính bản thân.

3/ Trong một bia ký, vua A Dục đã cho khắc một bản kinh mà Phật dạy về đời sống đạo đức của hàng Phật tử tại gia, đó là:

a) Bát Nhã Ba La mật Đa tâm kinh (sa. prajñāpāramitā)

b) Kinh Chân Hạnh Phúc (Mahamangala Sutta)

c) Diệu Pháp Liên Hoa kinh (sa. saddharmapudarīka-sūtra)

d) Tam Ma Địa kinh (sa. samādhi)

4/ Tại Vườn Lộc Uyển (Sanarth), nơi Đức Thế Tôn lăn chuyển bánh xe Chánh Pháp đầu tiên, vua A Dục cũng đã đến chiêm bái và cho dựng một công trình để đánh dấu nơi Đức Thế Tôn thiết lập Tam Bảo, mở đầu công cuộc truyền bá Chánh Pháp:

a) Tinh xá.

b) Trụ đá.

c) Đại bảo tháp.

d) Lâm kỳ viên.

5/ Lương Võ Đế (464 – 549) là:

a) Hoàng đế thời Nam Bắc Triều trong lịch sử Trung Quốc.

b) Mặc dù triều đình lấy Nho giáo làm chủ đạo, song ông tin theo Phật giáo.

c) Một vị hoàng đế đã bốn lần xuất gia làm hòa thượng.

d) Các câu trên đều đúng.

6/ Phật giáo cực thịnh trong giai đoạn lịch sử của nước ta là:

a) Nhà Đinh (968- 980) - Nhà Lê (980- 1009)

b) Nhà Lê (980- 1009)  - Nhà Trần (1225- 1400)

c) Nhà Lý (1010- 1225) -  Nhà Trần (1225- 1400)

d) Nhà Trần (1225- 1400) - Nhà Hậu Lê (1427-1789)

7/ Nếu Thiền sư Chân Nguyên được xem là nhân vật chủ chốt để phục hoạt Phật giáo ở đàng Ngoài (Chúa Trịnh), thì nhân vật quan trọng tiêu biểu cho công nghiệp phục hưng, xiển dương và trực tiếp lãnh đạo Phật giáo ở đàng Trong (Chúa Nguyễn) là:

a) Thiền sư Nguyên Thiều

b) Thiền sư Liễu Quán

c) Thiền sư Đại Sán

d) Thiền sư Toàn Nhật

8/ Nhằm gìn giữ và phát huy nền đạo pháp, những thời kỳ kết tập kinh điển ra đời :

a) Để bảo tồn các lời dạy của Đức Phật.

b) Tập họp toàn thể Tỳ kheo để tôn vinh một đấng giáo chủ mới.

c) Soạn kinh tạng để truyền bá quần sanh.

d) Chia ranh giới sinh hoạt giữa các bộ phái và thanh lọc giáo hội.

9/ Với sự cộng tác của Vua A Dục , trong cuộc thanh lọc có khoảng 60.000 tu sĩ giả danh bị trục xuất ra khỏi tăng đoàn vào thời gian Đại hội kết tập kinh điển:

a) Lần thứ nhất.

b) Lần thứ hai.

c) Lần thứ ba.

d) Cả 3 câu trên đều sai.

10/ Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai diễn ra sau khi:

a) Đức Thích Ca Mâu Ni nhập diệt khoảng 100 năm.

b) Do có sự mâu thuẩn về giới luật.

c) Câu a và b đều đúng.

d) Câu a và b điều sai.

11/ Năm sinh và mất của Cư sĩ Tâm Minh Lê Đình Thám:
a) 1890- 1960

b) 1897 - 1969

c) 1890 - 1965

d) 1998 - 1968

12/ Từ năm 1930, bắt đầu xuất hiện những bài viết của Cư sĩ Tâm Minh Lê Đình Thám trên tờ:

a) Nguyệt san Chánh Pháp

b) Nguyệt san Giác Ngộ

c) Nguyệt san Viên Âm.

d) Nguyệt san Từ Quang

13/ Một trong những thành tựu đặc sắc của Cư sĩ Tâm Minh Lê Đình Thám là :

a) Cổ xúy tinh thần thanh niên hy sinh vì đạo pháp.

b) Khởi xướng phong trào Thanh Thiếu Niên tham gia đấu tranh chống Pháp.

c) Đã đưa ra sáng kiến đầu tiên, thành lập Đoàn Thanh Niên Phật Học Đức Dục (1940) là hạt nhân cho sự ra đời Gia Đình Phật Tử sau này.

d)  Bài trừ mê tín dị đoan.

14/ Lục hòa có ý nghĩa:

a) Là sáu phương pháp cư xử với nhau cho hòa hợp từ vật chất đến tinh thần, từ lời nói đến việc làm.

b) Hòa ở đây là hòa với mục đích tiến tới sự cao đẹp, đến con đường giải thoát, toàn thiện toàn mỹ, chứ không phải hòa một cách nhu nhược, thụ động, ai nói quấy cũng ừ, ai nói phải cũng gật.

c) Hòa ở đây nhằm mục đích làm lợi cho tất cả, gây hạnh phúc cho tất cả, trong ấy có bòng dáng "tự và tha" không có so đo "ta và người".

d) Các câu trên đều đúng.

15/ Hãy giải bày những sự hiểu biết, những ý kiến của mình cho người chung quanh. Người thông hiểu nhiều, phải có bổn phận chỉ bày cho người hậu tiến và dắt họ đi kịp mình; đó chính là:

a) Lợi hòa đồng quân.

b) Khẩu hòa vô tránh.

c) Kiến hòa đồng giải.

d) Giới hòa đồng tu.

16/ Tâm ý luôn hoan hỷ vui vẻ với nhau, biết thông cảm với những suy nghĩ của người khác, không sanh tâm đố kỵ, kiêu ngạo, chỉ trích và phê phán, là thể hiện:

a) Ý hòa đồng duyệt.

b) Giới hòa đồng tu.

c) Lợi hòa đồng quân.

d) Thân hòa đồng trụ.

17/ Tứ nhiếp pháp gồm bốn điều là:

a) Lợi tha, Tàm quý, Hỷ xả, Trí tuệ.

b) Bố thí, Ái ngữ, Lợi hành, Đồng sự.

c) Bố thí, Xả ly, Bất cầu, Thanh tịnh.

d) Tùy hỷ, Ái ngữ, Trì giới, Khiêm cung.

18/ Bố thí xong rồi thì thôi, đừng nhớ nghĩ gì nữa. Khi chúng ta xả bỏ được hết tất cả vọng niệm, các tạp niệm, để an trụ tâm, để thanh tịnh tâm, tức là chúng ta đã thực hành được :

a) Tâm từ bi.

b) Đức hỷ xả.

c) Hạnh bố thí ở mức độ cao nhất.

d) Đạt cảnh giới Niết bàn.

19/ Thực hành được "Ái ngữ" là chúng ta đã:

a) Dẹp được tâm sân hận, tâm ganh ghét, tâm đố kỵ, tâm ganh tị, tâm hiềm khích, tâm tật đố, tâm hơn thua.

b) Kiến tạo một kho tàng phước báu, là tu tập nghiệp lành.

c) Biết thế nào là đủ, tuy nằm trên đất cũng thấy an vui, lạc thú. (Kinh Di giáo)

d) Giảng giải cho mọi người được biết để áp dụng, để xây dựng cuộc sống an lạchạnh phúc hiện đời.

20/ Định nghĩa Nhân Quả được hiểu là:

a) Nhân là nguyên nhân, quả là kết quả.

b) Nhân là cái hạt, quả là cái trái do hạt ấy phát sinh. Nhân là năng lực phát động, quả là sự thành hình của năng lực phát động ấy.

c) Nhân quả là một định luật tất nhiên, có tương quan mật thiết với nhauchi phối tất cả mọi sự mọi vật.

d) Tất cả ý trên đều đúng.

 

ĐÁP ÁN

1 C

2 D

3 B

4 B

5 D

  6 C

7 B

8 A

9 C

10 C

11 B

12 C

13 C

14 D

15 C

16 A

17 B

18 C

19 A

20 D

 

20  CÂU TRẮC NGHIỆM PHẬT PHÁP -TINH THẦN-LỊCH SỬ

 BẬC  ĐỊNH

Theo chương trình tu học được tu chỉnh tại Hội nghị Đại biểu Huynh Trưởng GĐPT Việt Nam từ ngày 11 đến 14/08/2006 tại Văn phòng 2 Trung Ương GHPGVN, Thiền viện Quảng Đức và Tổ đình Vĩnh Nghiêm.

 

1/ Ngài Huyền Trang sinh năm:

a) 602 (thời nhà Tùy-TQ)

b) 608 (thời nhà Đường- TQ)

c) 936 (thời Hậu Tấn-TQ)

d) 960 (thời Bắc Tống-TQ)

2/ Ngài Huyền Trang có tên đời là:

a) Trần Khuyên

b) Trần Mỹ

c) Trần Vỹ

d) Trần Minh

3/ Ngài Huyền Trang xuất gia lúc:

a) 11 tuổi

b) 12 tuổi

c) 13 tuổi

d) 15 tuổi

4/ Câu nói nào của Ngài Huyền Trang?

a) “Học cốt kinh lịch cho xa nghĩa là cốt khai thông đến nguồn gốc. Nếu chỉ trông ngóng ở một nơi thì chẳng bao giờ đạt được huyền áo”.

b)"... Ở đời nếu chỉ biết trọng sinh mạng mà coi khinh sự nghiệp tức sẽ không ra gì, mà sinh mạng cũng sẽ nát với cỏ cây. Một đời không có chí lớn, chỉ quanh đi quẩn lại, lo sợ ngó trước dòm sau, suốt đời cũng thành ra một đời hư vinh vô bổ ...”

c) “... Ta thà đi sang phương Tây mà chết còn hơn là quay về hướng Đông mà sống.”

d) Cả 3 câu trên đều đúng

5/ Ngài Huyền Trang liều mình ra đi để hành hương chiêm bái quê hương Đức Phật (Tây du) và trở về trong thời gian:

a) 626- 650

b) 629- 645

c) 630- 645

d) 630- 650

6/ Mục đích Tây du của Pháp sư Huyền Trang là:

a) Chiêm bái Phật tích

b) Cầu thỉnh kinh điển đem về truyền bá trong nước

c) 2 ý trên đều đúng

d) Chỉ đúng 1 trong 2 ý trên.

7/ Thời gian lâu nhất và công trình tu học quan trọng nhất của Ngài là ở:

a)  Tu viện NaLanda

b) Bồ đề Đạo tràng

c) Tịnh Xá Kỳ Hoàn (vườn Cấp Cô Độc)

d) Triều đình vua Giới Nhật.

8/ Suốt 10 ngày tại Hội nghị tranh luận do vua Giới Nhật tổ chức, Ngài Huyền Trang đã thuyết giáo biện luận:

a) Không một ai dám lên tiếng tranh luận để phi bác lý lẽ của Ngài.

b) Có một số người tiểu thừa quá khích nổi lòng căm tức đã âm mưu cấu kết với tà phái tổ chức ám sát Ngài.

c) Khiến cho nhiều người tuyên bố bỏ ngay tà kiến và quy y đại thừa tại chỗ.

d) Các câu trên đều đúng.

9/ Về tới kinh đô Tràng An , Ngài đã thỉnh về Trung Quốc một khối lượng:

a) Xá lợi Phật, tượng Phật bằng vàng, tượng Phật bằng gỗ trầm hương.

b) 224 bộ kinh đại thừa, 192 bộ luận đại thừa và nhiều bản kinh khác…

c) 2 câu trên đều đúng.

d) Chỉ đúng 1 trong 2 câu trên.

10/ Hành trình Tây du của Ngài Huyền Trang đã:

a) Đi qua 138 nước, mất 17 năm.

b) Đi qua 126 nước, mất 18 năm.

c) Vượt qua sa mạc Gobi, mất 15 năm

d) Đến sông Hằng, mất 19 năm.

11/ Suốt 3 năm cuối đời, Ngài Huyền Trang đã:

a) Dịch bộ “Đại Bát nhã ba la mật kinh”gồm 600 quyển.

b) Sao chép bộ Năng đoạn Kim Cang Bát Nhã,  bộ Dược sư, bộ Đà La Ni.

c) Dịch lại các bộ Nhiếp đại thừa luận, Nhiếp đại thừa luận thích, thành duy thức luận, Du già sư địa luận và kinh giải thâm mật.

d) Biên dịch  Duy thức luận (Bát nhã Lưu chi) của Bồ Tát Thế Thân.

oOo

12/ Đến cuối đời nhà Trần, Phật giáo suy yếu bởi những nguyên nhân:

a) Chiến tranh Chiêm-Việt.

b) Trong Tăng đồ nhiều vị tha hóa, sùng bái hơn là tu tập.

c) Phật giáo pha trộn Đạo giáo.

d) Các ý trên đều đúng.

13/ Thời Trịnh- Nguyễn phân tranh ở nước ta, Phật giáo có cơ duyên phục hồi vì:

a) Các Chúa có tín ngưỡng Phật giáo.

b) Nhiều vị cao tăng TQ sang VN lánh nạn.

c) 2 ý trên đều đúng.

d) Chỉ đúng 1 trong 2 ý trên

14/ Từ năm 1928, Hoà thượng Thái Hư xây dựng và đề cao thuyết cũng là một biểu hiện tiêu biểu tư tưởng cải cách Phật giáo của ông đó là:

a) Nhân sinh Phật giáo

b) Tự thân thực hành

c) Truyền bá giải thích

d) Tư tưởng thâm nhập

15/ Tôn chỉ căn bản của Thái Hư Đại sư là:

a) Lấy tinh thần “Xá kỉ lợi nhân”, “Nhiêu ích hữu tình” của Phật giáo Đại Thừa để thay đổi xã hội và nhân loại.

b) Xây dựng nhân cách và Tăng cách hoàn thiện.

c) Là Phật giáo hiện tại phải gắn bó mật thiết với đời sống nhân gian.

d) Cả 3 ý trên đều đúng.

16/ Nếu thiền sư Chân Nguyên được xem là nhân vật chủ chốt để phục hoạt Phật giáo ở đàng Ngoài (Chúa Trịnh), thì nhân vật quan trọng tiêu biểu cho công nghiệp phục hưng, xiển dương và trực tiếp lãnh đạo Phật giáo ở đàng Trong (Chúa Nguyễn) đó là:

a) Ngải Tử Dung

b) Ngài Liễu Quán

c) Ngài Nguyên Thiều

d) Ngài Thạch Liêm

17/ Trước khi tổ Liễu Quán xuất hiện, thiền phái Lâm Tế ảnh hưởng của Trung quốc. Chính tổ Liễu Quán đã:

a) Việt hóa tất cả từ văn hóa, kiến trúc và nghi lễ, v. v..

b) Đã làm cho thiền phái Lâm Tế trở thành một tông phái đặc thù và linh động, có một nền móng vững chắc ở đàng Trong.

c) 2 ý trên đều đúng

d) 2 ý trên đều sai

18/ 12 câu trong kệ truyền của Tổ Liễu Quán trước khi mất, câu thứ 4 kệ truyền là:

a) Giới Định Phước Tuệ

b) Tâm Nguyên Quảng Nhuận

c) Thể Dụng Viên Thông

d) Truyền Trì Diệu Lý

19/ Đầu năm 1980 đã diễn ra cuộc hội ngộ của các vị cao tăng lãnh đạo các tổ chức, hệ phái Phật giáo trong cả nước tại thành phố Hồ Chí Minh. Trong cuộc gặp gỡ này đã quyết định thành lập “Ban vận động thống nhất Phật giáo Việt Nam”. Vị Trưởng Ban vận động thống nhất Phật giáo Việt Nam là:.

a) HT. Thích Mật Thể

b) HT. Thích Trí Thủ

c) HT. Thích Đôn Hậu

d) HT. Thích Thiện Siêu

20/ “Hội nghị này đã đánh dấu một giai đoạn vô cùng quan trọng của Phật giáo Việt Nam, vừa tiếp bước truyền thống vẻ vang 2000 năm truyền bá giáo lí của Đức Bổn Sư trên đất nước này, vừa viết lên những trang sử mới trong những năm cuối thế kỉ XX” (Trích diễn văn khai mạc Hội nghị thống nhất Phật giáo Việt Nam) được tổ chức vào thời gian:

a) 9/1979

b) 11/1981

c) 4/1987

d) 02/1989

ĐÁP ÁN

1A

2 C

3 C

4 D

5 B

6 C

7 A

8 D

9 C

10 A

11 A

12 D

13 C

14 A

15 D

16 B

17 C

18 B

19 B

20 B

 


Áo Lam rong phố (Bảo Lễ)

IMAGE
Em ước gì mình làm chim bay, bay khắp quê nhà...

Bộ tranh cuộc đời Đức Thích Ca Mâu Ni

IMAGE
Bộ tranh cuộc đời Đức Phật

NHẠC GĐPT - PART 2

IMAGE
Đường Lam - Anh em ta về - Kết dây thân tình - Đoàn Lam non - Mừng Thầy đến - Nào về đây - Lửa Trại đêm nay - Hát to...

Bài hát sinh hoạt - P1

IMAGE
Càng đông càng vui- Bốn phương họp mặt - Tiếng chim ca -Nhảy lửa-  Một Mẹ trăm con - 15 phút đồng hồ - Đôi tay trên...

bài hát TIẾNG CHIM CA (Vũ Đức Sao Biển )

IMAGE
Nhạc phẩm TIẾNG CHIM CA - Tác giả: Vũ Đức Sao Biển 

Lời phật dạy

- Chớ vội tin điều gì, khi điều đó được căn cứ trên những dữ kiện hời hợt.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được sức mạnh và quyền uy ủng hộ.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy được các nhà truyền giáo hay đạo sư của mình tuyên thuyết.

"Cạo bỏ râu tóc để trở thành vị Sa môn, lãnh thọ giáo pháp của Phật thì phải xả bỏ của cải thế gian, mong cầu vừa đủ, giữa ngày ăn một bữa, dưới gốc cây ở một đêm, cẩn thận không trở lại lần thứ hai. Ðiều làm cho người ta ngu muội là ái dục"

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được ghi lại trong sách vở hay kinh điển.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó lý luận siêu hình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó phù hợp với lập trường của mình.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều ấy phù hợp với định kiến của mình.

- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó là truyền thuyết.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó thuộc về truyền thống.
- Chớ vội tin điều gì, chỉ vì điều đó được nhiều người nhắc đến hay tuyên truyền.

Nghèo nàn bố thí là khó. Giàu sang học đạo là khó.  Bỏ thân mạng quyết chết là khó. Thấy được kinh Phật là khó.Sanh vào thời có Phật là khó. Nhẫn sắc, nhẫn dục là khó. Thấy tốt không cầu là khó.  Bị nhục không tức là khó.  Có thế lực không dựa là khó Gặp việc vô tâm là khó.